Danh sách ngành nghề trung và dài hạn (MLTSSL) được phép định cư Úc năm 2017

Từ ngày 19/4/2017, danh sách Kỹ năng Chiến lược Trung hạn và dài hạn (MLTSSL) sẽ thay thế “Danh sách Nghề nghiệp có Kỹ năng” (SOL).

Bạn phải chỉ định một nghề nghiệp trong Danh sách Kỹ năng Chiến lược Trung hạn và dài hạn (MLTSSL) nếu bạn đang nộp đơn xin bất kỳ diện visa dưới đây:

  • Visa tay nghề độc lập (visa 189)
  • Visa tạm thời tay nghề khu vực vùng miền (visa 489) (trừ khi được Chính phủ Tiểu bang hoặc Lãnh thổ đề cử)
  • Visa dành cho sinh viên mới tốt nghiệp (visa 485) – Dòng tốt nghiệp (Graduate Work Stream).

Lưu ý: 16 ngành nghề khác của MLTSSL bị hạn chế chỉ áp dụng cho các chương trình thị thực

  • Có kỹ năng độc lập (visa 189)
  • Du học sinh mới tốt nghiệp (visa 485)
  • Có kỹ năng khu vực (tạm thời) (visa 489), nếu người nộp đơn không được cơ quan chính phủ Tiểu Bang hoặc Lãnh Thổ đề cử

Du học Vietlink giới thiệu danh sách ngành nghề trung hạn và dài hạn (MLTSSL) được phép định cư Úc năm 2017 do Bộ di trú Úc công bố.

DANH SÁCH TAY NGHỀ CHIẾN LƯỢC TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐƯỢC HỖ TRỢ ĐỊNH CƯ ÚC NĂM 2017 ( MLTSSL)

ID Occupation Tên ngành nghề
221111 Accountant Kế toán
224111 Actuary Chuyên viên thống kê
233911 Aeronautical Engineer Kỹ sư hàng không
234111 Agricultural Consultant Tư vấn viên nông nghiệp
233912 Agricultural Engineer Kỹ sư nông nghiệp
234112 Agricultural Scientist Nhà khoa học nông nghiệp
334112 Airconditioning & Mechanical Services Plumber Thợ ống nước điều hòa và dịch vụ cơ khí
342111 Airconditioning & Refrigeration Mechanic Thợ máy điều hòa và tủ lạnh
253211 Anaesthetist Chuyên gia gây mê
261311 Analyst Programmer Lập trình viên phân tích
232111 Architect Kiến trúc sư
252711 Audiologist Bác sĩ thính học
321111 Automotive Electrician Thợ điện ô tô
271111 Barrister Luật sư
233913 Biomedical Engineer Kỹ sư y sinh
399111 Boat Builder & Repairer Thợ đóng và sửa chữa tàu thuyền
331111 Bricklayer Thợ nề
394111 Cabinetmarker Thợ đóng đồ gỗ mỹ thuật
253312 Cardiologist Bác sĩ tim mạch
253512 Cardiothoracic Surgeon Bác sĩ phẫu thuật tim mạch
331212 Carpenter Thợ mộc
331211 Carpenter & Joiner Thợ mộc & Thợ làm đồ gỗ gia dụng
232213 Cartographer Người vẽ bản đồ
351311 Chef Đầu bếp
233111 Chemical Engineer Kỹ sư hóa chất
134111 Child Care Center Manager Quản lí trung tâm chăm sóc trẻ em
252111 Chiropractor Phương pháp chữa các bệnh thuộc hệ vận động
233211 Civil Engineer Kỹ sư dân dụng
312211 Civil Engineering Draftsperson Nhà thầu Xây dựng dân dụng
312212 Civil Engineering Technician Kỹ thuật viên Xây dựng dân dụng
253313 Clinical Haematologist Bác sĩ huyết học lâm sàng
272311 Clinical Psychologist Nhà tâm lý học lâm sàng
263111 Computer Network & System Engineer Kỹ sư mạng lưới máy tính và Hệ thống
133111 Construction Project Manager Quản lí dự án xây dựng
253911 Dermatologist Bác sĩ da liễu
261312 Developer Programmer Lập trình viên phát triển
253917 Diagnostic & Interventional Radiologist Bác sĩ chẩn đoán và chẩn đoán can thiệp
321212 Diesel Motor Mechanic Thợ cơ khí động cơ Diesel
334113 Drainer Thợ ống thoát nước
241111 Early Childhood (Pre-primary School) Teacher Giáo viên mầm non
272312 Educational Psychologist Nhà tâm lý học giáo dục
233311 Electrical Engineer Kỹ sư điện
312311 Electrical Engineering Draftsperson Nhà thầu kỹ thuật điện
312312 Electrical Engineering Technician Kỹ thuật viên kỹ thuật điện
342211 Electrical Linesworker Công nhân lắp đường dây điện
341111 Electrician (General) Thợ điện (tổng quát)
341112 Electrician (Special Class) Thợ điện (phân loại cụ thể)
342313 Electronic Equipment Trades Worker Công nhân bảo trì thiết bị điện tử
342314 Electronic Instrument Trades Worker (General) Công nhân bảo trì nhạc khí điện tử (tổng quát)
342315 Electronic Instrument Trades Worker (Special Class) Công nhân bảo trì nhạc khí điện tử (Phân loại cụ thể)
233411 Electronics Engineer Kỹ sư điện tử
253912 Emergency Medicine Specialist Chuyên viên y tế khẩn cấp
253315 Endocrinologist Bác sĩ chuyên khoa nội tiết
133211 Engineering Manager Quản lí Kỹ thuật
233914 Engineering Technologist Chuyên viên kỹ thuật
233915 Environmental Engineer Kỹ sư môi trường
221213 External Auditor Kiểm toán viên
333211 Fibrous Plasterer Thợ trát vữa thạch cao
323212 Fitter & Turner Thợ lắp ráp & Thợ tiện
323211 Fitter (General) Thợ lắp ráp (Tổng hợp)
323213 Fitter – Welder Thợ lắp ráp – Thợ hàn
234113 Forester Kiểm lâm
334114 Gasfitter Thợ sửa ga
253316 Gastroenterologist Nhà nghiên cứu khí đốt
253111 General Practitioner Bác sĩ đa khoa
233212 Geotechnical Engineer Kỹ sư địa chất
333111 Glazier Thợ lắp kính
261111 ICT Business Analyst Phân tích kinh doanh công nghệ thông tin và truyền thông
233511 Industrial Engineer Kỹ sư công nghiệp
253317 Intensive Care Specialist Chuyên viên chăm sóc chuyên sâu
221214 Internal Auditor Kiểm toán viên nội bộ
331213 Joiner Thợ đồ gỗ gia dụng
224511 Land Economics Kinh tế đất đai
232112 Landscape Architect Kiến trúc cảnh quan
341113 Lift Mechanic Thợ sửa thang máy
323313 Locksmith Thợ sửa khóa
221112 Management Accountant Kế toán quản lí
233112 Materials Engineer Kỹ sư vật liệu
233512 Mechanical Engineer Kỹ sư cơ khí
134211 Mechanical Administrator Quản trị viên cơ khí
251211 Medical Diagnostic Radiographer Chụp X-quang chẩn đoán y khoa
234611 Medical Laboratory Scientist Nhà khoa học phòng thí nghiệm y khoa
253314 Medical Oncologist Bác sĩ chuyên khoa về ung thư
253999 Medical Practitioner Chuyên môn y khoa
251212 Medical Radiation Therapist Bác sĩ trị liệu xạ trị y khoa
322311 Metal Fabricator Chế tạo kim loại
323214 Metal Machinist (First class) Chế tạo máy gia công kim loại
254111 Midwife Nữ hộ sinh
321211 Motor Mechanic (General) Thợ sửa động cơ (Tổng hợp)
321213 Motorcycle Mechanic Thợ sửa xe máy
233916 Naval Architect Kiến trúc sư hải quân
253318 Neurologist Bác sĩ thần kinh
253513 Neurosurgeon Bác sĩ giải phẫu thần kinh
251213 Nuclear Medicine Technologist Chuyên gia về thuốc hạt nhân
254411 Nurse Practitioner Y tá
134212 Nursing Clinical Director Giám đốc điều dưỡng lâm sàng
253913 Obstetrician & Gynaecologist Bác sĩ phụ khoa
252411 Occupational Therapist Chuyên viên trị liệu nghề nghiệp
253914 Ophthalmologist Bác sĩ nhãn khoa
251411 Optometrist Bác sĩ đo thị lực
272313 Organisational Psychologist Nhà tâm lý học tổ chức
253514 Orthopaedic Surgeon Bác sĩ phẫu thuật chỉnh hình
251912 Orthotist or Prosthetist Bác sĩ chỉnh hình
252112 Osteopath Bác sĩ nắn xương
232214 Other Spatial Scientist Nhà khoa học về không gian
253515 Otorhinolaryngologist Bác sĩ phẫu thuật niệu đạo
253516 Paediatric Surgeon Bác sĩ phẫu thuật nhi khoa
253321 Paediatrician Bác sĩ nhi khoa
332211 Painting Trades Workers Người giao dịch tranh vẽ
324111 Panelbeater Thợ gò
253915 Pathologist Nhà nghiên cứu bệnh học
234914 Physicist (Medical Physicist only) Nhà vật lý học (Chỉ áp dụng cho Vật lý y khoa)
252511 Physiotherapist Nhà vật lý trị liệu
253517 Plastic & Reconstructive Surgeon Bác sĩ phẫu thuật tạo hình và tái tạo
334111 Plumber (General) Thợ hàn (Tổng hợp)
252611 Podiatrist Bác sĩ trị mụn
322312 Pressure Welder Thợ hàn ép
134213 Primary Health Organization Manager Quản lý tổ chức y tế cấp cơ sở
133513 Production Manager (Mining) Quản lí sản xuất (Khai thác mỏ)
233513 Production or Plant Engineer Kỹ sư sản xuất hoặc Kỹ sư thực vật
133112 Project Builder Thiết kế dự án
253411 Psychiatrist Bác sĩ tâm thần
272399 Psychologist Nhà tâm lý học
272314 Psychotherapist Nhà tâm lý trị liệu
233213 Quantity Surveyor Kiểm soát viên số lượng
253918 Radiation Oncologist Bác sĩ chuyên khoa phóng xạ
313211 Radio Communications Technician Kỹ thuật viên truyền thông vô tuyến
254412 Registered Nurse (Aged Care) Y tá (Chăm sóc người cao tuổi)
254413 Registered Nurse (Child & Family Health) Y tá (Sức khỏe gia đình và trẻ em)
254414 Registered Nurse (Community Health) Y tá (Sức khỏe cộng đồng)
254415 Registered Nurse (Critical Care & Emergency) Y tá (Chăm sóc phạm nhân & Trường hợp khẩn cấp)
254416 Registered Nurse (Developmental Disability) Y tá (Khuyết tật phát triển)
254417 Registered Nurse (Disability & Rehabilitation) Y tá (Khuyết tật & Phục hồi chức năng)
254421 Registered Nurse (Medical Practice) Y tá (Thực hành y khoa)
254418 Registered Nurse (Medical) Y tá (Y khoa)
254422 Registered Nurse (Mental Health) Y tá (Sức khỏe tinh thần)
254425 Registered Nurse (Paediatrics) Y tá (Nhi khoa)
254423 Registered Nurse (Perioperative) Y tá (Phẫu thuật)
254424 Registered Nurse (Surgical) Y tá (Giải phẫu)
254499 Registered Nurse (nec)  
253322 Renal Medicine Specialist Chuyên gia về thận
253323 Rheumatologist Bác sĩ chuyên khoa về xương
334115 Roof Plumber Thợ sửa mái
241411 Secondary School Teacher Giáo viên trung học cơ sở
322211 Sheetmetal Trades Workers Người giao dịch kim loại
231212 Ship’s Engineer Kỹ sư tàu thuyền
231213 Ship’s Master Thuyền trưởng
231214 Ship’s Officer Thuyền viên
399112 Shipwright Thợ đóng tàu
321214 Small Engine Mechanic Thợ cơ học nhỏ
272511 Social Worker Công tác xã hội
261313 Software Engineer Kỹ sư phần mềm
271311 Solicitor Luật sư
333212 Solid Plasterer Thợ đúc thạch cao
251214 Sonographer Thám tử
241599 Special Education Teacher Giáo viên giáo dục đặc biệt
241511 Special Needs Teacher Giáo viên nhu cầu đặc biệt
253311 Specialist Physician (General Medicine) Nhà vật lý chuyên môn (Y học tổng hợp)
253399 Specialist Physician Nhà vật lý chuyên môn
252712 Speech Pathologist Chuyên viên giao tiếp
331112 Stonemason Thợ xây
233214 Structural Engineer Kỹ sư cấu trúc
253511 Surgeon (General) Giải phẫu (Tổng hợp)
232212 Surveyor Kiểm soát viên
261112 System Analyst Phân tích hệ thống
221113 Taxation Accountant Kế toán Thuế
241512 Teacher of the Hearing Impaired Giáo viên cho Người Khiếm thính
241513 Teacher of the Sight Impaired Giáo viên cho người khiếm thị
342212 Technical Cable Jointer Thợ nối cáp kỹ thuật
263311 Telecommunications Engineer Kỹ sư viễn thông
313212 Telecommunications Field Engineer Kỹ sư thực địa viễn thông
263312 Telecommunications Network Engineer Kỹ sư mạng lưới viễn thông
313213 Telecommunications Network Planner Chuyên viên hoạch định mạng lưới viễn thông
313214 Telecommunications technical Officer or Techonologist Nhân viên kỹ thuật viễn thông
253324 Thoracic Medicine Specialist Chuyên gia Y khoa Lồng ngực
233215 Transport Engineer Kỹ sư vận tải
253518 Urologist Bác sĩ tiết niệu
224512 Valuer Chuyên viên thẩm định giá
253521 Vascular Surgeon Bác sĩ phẫu thuật mạch máu
234711 Veterinarian Bác sĩ thú y
333411 Wall & Floor Tiler Người lát sàn và tường
322313 Welder (First Class) Thợ hàn
134214 Welfare Center Manager Quản lí trung tâm phúc lợi

Mọi chi tiết về thủ tục du học và tư vấn chọn trường, Quý Phụ huynh và các em HSSV vui lòng liên hệ Du học Vietlink Education để được hỗ trợ nhanh nhất!

Register-

 

17910957_896843313808192_1595432146_n

  Liên hệ Vietlink Education ngay để được tư vấn nhanh nhất:

Công ty TNHH MTV Tư vấn du học Vietlink Education

Đà Nẵng: 48 Bắc Đẩu, phường Thanh Bình, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng Điện thoại: (0511) 3990088 Hồ Chí Minh: Lầu 4, 159 Phan Xích Long, p.7,Tp.HCM Điện thoại: 08 62 920 270, 08 62 920 275. Hotline: 0919 79 88 09 (Ms Anna) Email: info@vietlinkedu.vn Website: http://duhocvietlink.edu.vn


Úc – Visa 457 bị hủy bỏ: Có gì mới trong visa sắp được thay thế ?

Theo thống kê của Bộ Di Trú, hiện có 95,758 người đang ở Úc với visa 457, thời điểm cuối năm 2016. Tỷ lệ lao động ngoại quốc đông nhất đến từ Ấn Độ (24.65), Anh quốc (19.5%), và Trung Quốc (5.85%).

Việt Nam nằm trong danh sách 15 quốc gia có lao động đang ở Úc với visa làm việc 457 tại Lãnh thổ Thủ đô, và Bắc Úc.

Hiện tại 95758 người đang ở Úc trên thị thực 457. Tỷ lệ lao động nước ngoài cao nhất đến từ Ấn Độ (24,6%), Anh Quốc (19,5%) và Trung Quốc (5,8%).

Trong cuộc họp báo ở Canberra ngày 18/4/2017, Thủ tướng Turnbull cho biết chương trình visa 457 cần phải được thay thế bởi vì đã ‘mất đi sự tín nhiệm của nó’.

Theo đó, visa 457 sẽ được thay thế bằng tiểu loại visa làm việc tạm thời mới Temporary Skill Shortage (TSS) visa:

  • Có thời hạn 2 hoặc 4 năm
  • Yêu cầu người có visa phải có ít nhất 2 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề
  • Phải cung cấp lý lịch tư pháp
  • Và ‘trong phần lớn các trường hợp’ bắt buộc phải có bài kiểm tra thị trường lao động.

Đối với tiểu loại visa thay thế mới có giá trị làm việc trong 2 năm, Thủ tướng Turnbull cho biết danh sách gồm nhiều ngành nghề đa dạng vẫn còn tồn tại cho những người đủ điều kiện, nhưng sẽ có một sự ‘cắt giảm đáng kể’, loại bỏ hơn 200 công việc trong danh sách này.

Văn phòng của Tổng trưởng Di trú chiều nay xác nhận với chương trình visa làm việc tạm thời mới TSS visa sẽ xuất hiện chính thức vào ngày mai, thứ Tư 19/04/2017 và hoạt động chính thức vào tháng Ba 2018.

Tổng trưởng Di trú Peter Dutton cho biết danh sách các ngành nghề đủ điều kiện thuê mướn công nhân ngoại quốc sẽ ‘thậm chí còn chặt chẽ hơn’ đối với tiểu loại visa làm việc mới có thời hạn 4 năm.

Thủ tướng Turnbull cho biết thêm, những lao động ngoại quốc muốn đến Úc với visa làm việc mới 4 năm này, sẽ được yêu cầu có một ‘tiêu chuẩn tiếng Anh cao hơn’.

Trước những thay đổi này, những người đang ở Úc với visa 457 sẽ không bị ảnh hưởng. Họ được tiếp tục ở lại Úc làm việc cho đến hết hợp đồng làm việc của họ với các công ty hiện tại.

Tổng trưởng Di trú Dutton cho biết chương trình visa 457 hiện tại cho phép công nhân ngoại quốc nộp đơn xin thường trú và trở thành công dân Úc sau đó, và đây là ‘một yếu tố quan trọng khiến visa 457 thu hút người ngoại quốc’.

“Sẽ không có sự chuyển tiếp qua PR – thường trú vào cuối chương trình visa làm việc tạm thời mới”, ông Dutton nhấn mạnh.

Tổng quát Visa 457

Visa 457 là cách phổ biến nhất mà các nhà nhân dụng đưa các công nhân ngoại quốc có tay nghề cao vào Úc làm việc tạm thời.

Chính phủ Tự Do thời John Howard ‘khai sinh’ visa 457 vào năm 1996, nhằm thu hút các công nhân có kỹ năng đến Úc, và cũng là một phần của phong trào hướng tới việc ưu tiên di dân có tay nghề cao hơn di dân đoàn tụ gia đình.

Số lượng visa cấp không có giới hạn, lên đến đỉnh điểm là 126,000 visa 457 trong năm tài chánh 2012-13 dưới thời chính phủ Gillard-Rudd Lao Động. Năm tài chánh vừa qua, con số này đã giảm xuống còn 96,000 visa.

Đã có nhiều mối quan ngại về việc bóc lột người làm việc ở Úc với visa 457 – những người phụ thuộc vào chủ nhân của họ để được ở lại Úc.

Cũng có nhiều tranh cãi rằng chương trình visa 457 bị lạm dụng khi các nhà nhân dụng đưa công nhân vào Úc làm việc để trả lương giá rẻ chứ không phải vì Úc thiếu công nhân lành nghề.

Nguồn: sbs.com.au

Mọi chi tiết về thủ tục du học và tư vấn chọn trường, Quý Phụ huynh và các em HSSV vui lòng liên hệ Du học Vietlink Education để được hỗ trợ nhanh nhất!

Register-

 

17910957_896843313808192_1595432146_n

  Liên hệ Vietlink Education ngay để được tư vấn nhanh nhất:

Công ty TNHH MTV Tư vấn du học Vietlink Education

Đà Nẵng: 48 Bắc Đẩu, phường Thanh Bình, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng Điện thoại: (0511) 3990088 Hồ Chí Minh: Lầu 4, 159 Phan Xích Long, p.7,Tp.HCM Điện thoại: 08 62 920 270, 08 62 920 275. Hotline: 0919 79 88 09 (Ms Anna) Email: info@vietlinkedu.vn Website: http://duhocvietlink.edu.vn


Muốn đậu bài thi quốc tịch Úc thì trình độ tiếng anh phải như thế nào?

Sau thông báo của Thủ tướng về những siết chặt trong kỳ thi quốc tịch Úc, vấn đề bây giờ là trình độ tiếng Anh phải đạt mức nào để có thể vượt qua bài thi quốc tịch?

Theo những đề xuất thay đổi trong bản Đề xuất về thắt chặt bài thi Quốc tịch Úc, những công dân tương lai được yêu cầu phải thi một bài kiểm tra tiếng Anh riêng biệt được tổ chức bởi một trung tâm được chứng nhận và phải đạt trình độ tối thiểu là ‘competent’ – đủ khả năng.

Tổng trưởng Di trú Peter Dutton qua một thông cáo báo chí cũng cho biết, bài thi tiếng Anh mà ứng viên phải vượt qua bao gồm những kỹ năng liên quan, đó là Nghe, Nói, Đọc và Viết. Kết quả đạt được phải tương đương trình độ tiếng Anh IELTS 6.0

Trình độ ‘competent’ nghĩa là gì?

Cùng tìm hiểu thang điểm đánh giá của kỳ thi IELTS để hiểu về định nghĩa thế nào là trình độ ‘competent’.

IELTS là kỳ thi đánh giá khả năng ngôn ngữ của những người muốn học tập và làm việc tại những nơi mà tiếng Anh được sử dụng như là ngôn ngữ chính trong giao tiếp. Bài kiểm tra đánh giá những kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, với tổng thời gian làm bài là gần 3 tiếng đồng hồ.

Theo trang mạng chính thức của IELTS, có hai dạng bài kiểm tra: Học thuật (Academic) và Tổng quát (General).

Bài thi IELTS Tổng quát tập trung vào những kỹ năng giao tiếp cơ bản, lấy tình huống trong những hoàn cảnh xã hội và nơi làm việc. Dạng này thường được cho là dễ hơn bài thi theo dạng Học thuật, và hiện đang là yêu cầu về tiếng Anh dành cho những di dân đến Úc.

Do đó, rất có khả năng bài thi quốc tịch sẽ dựa trên tiêu chuẩn của dạng Tổng quát.

IELTS sử dụng thang điểm 9 để phân định trình độ, từ trình độ ‘không sử dụng tiếng Anh’ (thang điểm 1.0) cho đến trình độ ‘thông thạo’ (thang điểm 9). Còn đối với thang điểm 6 – ‘competent’, có nghĩa là trình độ khá, hoặc đủ khả năng giao tiếp.

Hiện tại, đối với sinh viên quốc tế, có thể họ chỉ cần điểm trung bình 5.5 cho bài thi Học thuật (Academic), do các sinh viên này đang theo học toàn thời tại một tổ chức được công nhận.

Hầu hết các trường đại học quy định về điểm tiếng Anh đầu vào trung bình phải đạt 6.5. Chẳng hạn tại Đại học Sydney, nhiều khoa và ngành học thậm chí yêu cầu điểm trung bình IELTS phải đạt 7.0 và không có kỹ năng nào dưới 6.0

Do đó hi vọng bài thi tiếng Anh sẽ theo những gì dự đoán, sẽ không phải là một trở ngại đáng kể đối với những bạn trẻ đã có bằng cấp, đã sinh sống và làm việc tại Úc trước khi xin quốc tịch.

Ai sẽ được miễn không phải thi tiếng Anh?

Những người hiện đã được miễn không phải thi quốc tịch, chẳng hạn những người trên 60 tuổi, hoặc dưới 16 tuổi tại thời điểm họ nộp hồ sơ xin quốc tịch, những người khuyết tật không đủ năng lực, người bệnh tâm thần lâu dài hay vĩnh viễn) sẽ được hưởng ngoại lệ không thi tiếng Anh.

Ai sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất từ yêu cầu về tiếng Anh?

Theo Business Insider, tỉ lệ rớt kỳ thi quốc tịch ở những di dân đến từ Ấn Độ là rất thấp, và điều này chắc chắn có liên quan đến việc trình độ tiếng Anh của họ sẽ cao hơn mức ‘competent’.

Thống kê của Bộ Di trú về kỳ thi quốc tịch cho thấy, tỷ lệ rớt ở những di dân Trung Quốc cao hơn 7 lần những người Ấn Độ, còn đối với người Việt Nam, tỷ lệ này là 17 lần.

Phúc trình của SBS cũng cho biết tỷ lệ đậu dựa trên loại visa di dân của người nộp đơn, trong đó những người nắm visa nhân đạo có tỉ lệ đậu bài thi quốc tịch là 91.2%, còn những người nắm visa tay nghề là 99.7%

Những di dân theo dạng tay nghề cần phải thi 1.1 lần để đậu bài thi quốc tịch, còn những di dân theo dạng đoàn tụ gia đình cần thi 1.4 bài kiểm tra, và những di dân có visa nhân đạo là 2.4 bài kiểm tra.

Theo những thay đổi về bài thi quốc tịch, thì di dân chỉ có thể thi tối đa 3 lần trong 1 năm, điều này có thể là một rắc rối đối với những di dân theo diện nhân đạo.

“Cha mẹ của những công dân Úc sẽ không bao giờ lấy được quốc tịch”
Hội đồng các cộng đồng đa văn hóa NSW (MCC NSW) nói rằng, việc siết chặt bài thi quốc tịch sẽ khiến cha mẹ của nhiều người Úc sẽ không bao giờ lấy được quốc tịch.

Tiến sĩ Anthony Pun, Chủ tịch của MCC NSW đã kêu gọi Chính phủ liên bang miễn thi cho những người có thường trú (PR) trên 55 tuổi và tất cả những người tị nạn theo chương trình nhân đạo.

Theo Hương Lan – SBS

Quoc Tich Uc

  Liên hệ Vietlink Education ngay để được tư vấn nhanh nhất:

Công ty TNHH MTV Tư vấn du học Vietlink Education

Đà Nẵng: 48 Bắc Đẩu, phường Thanh Bình, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng Điện thoại: (0511) 3990088 Hồ Chí Minh: Lầu 4, 159 Phan Xích Long, p.7,Tp.HCM Điện thoại: 08 62 920 270, 08 62 920 275. Hotline: 0919 79 88 09 (Ms Anna) Email: info@vietlinkedu.vn Website: http://duhocvietlink.edu.vn


Du học Úc tại BangTasmania – Con đường định cư dành cho bạn

Những ai muốn tìm đường định cư và lấy quốc tịch Úc có thể cân nhắc tiểu bang Tasmania, hiện đang có chương trình di dân khá cởi mở.

Những người muốn di dân theo diện tay nghề đến Úc thường gặp nhiều trở ngại, khi ngành nghề của họ không nằm trong Skilled Occupations List (SOL) của chính phủ liên bang. Thế nhưng, tiểu bang Tasmania có thể là câu trả lời cho họ!

 Hiện nay, chính phủ Tasmania không đưa ra bất kỳ giới hạn nào cho mỗi ngành nghề, vì thế nếu nghề nghiệp của bạn không thuộc SOL, bạn vẫn có thể có nhiều cơ hội khác tại đây.

Đặc biệt, tiểu bang Tasmania có chính sách bảo lãnh khá cởi mở, và chấp nhận đơn xin bảo lãnh từ các ứng cử viên có nghề nghiệp nằm trong State Migration Plan, hoặc Consolidated Sponsored Occupations List (CSOL).

Điều đó khiến cho nhiều di dân có tay nghề cao có thêm cơ hội được định cư lâu dài tại Úc.

Để di dân tới Tasmania, bạn có thể tham khảo một số loại visa sau:

Skilled Independent Subclass 189

Skilled Nominated Subclass 190

Skilled Regional (Provisional) Subclass 489

17505627_882051798620677_2129756008_n

Các ứng cử viên cần có ít nhất 60 điểm để nộp đơn. Bên cạnh đó, bạn sẽ có thêm điểm cộng tuỳ theo tuổi tác (tối đa 30), trình độ Anh ngữ (20), chứng chỉ giáo dục tại Úc (5), thời gian học tại miền quê Úc (5), bằng cấp cao nhất (20), khoá học Professional Year (5), kinh nghiệm làm việc tại hải ngoại (15), kinh nghiệm làm việc tại Úc (20), chứng chỉ nghề của bạn đời (5), và ngôn ngữ khác ngoài tiếng Anh (5).

Bạn có thể ước tính số điểm của mình tại trang sau: https://www.migration.tas.gov.au/points_calculator

Mọi chi tiết về thủ tục du học và tư vấn chọn trường, Quý Phụ huynh và các em HSSV vui lòng liên hệ Du học Vietlink Education để được hỗ trợ nhanh nhất!

register

fooder

  Liên hệ Vietlink Education ngay để được tư vấn nhanh nhất:

Công ty TNHH MTV Tư vấn du học Vietlink Education

Đà Nẵng: 48 Bắc Đẩu, phường Thanh Bình, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng Điện thoại: (0511) 3990088 Hồ Chí Minh: Lầu 4, 159 Phan Xích Long, p.7,Tp.HCM Điện thoại: 08 62 920 270, 08 62 920 275. Hotline: 0919 79 88 09 (Ms Anna) Email: info@vietlinkedu.vn Website: http://duhocvietlink.edu.vn


Bảng tính điểm định cư Úc diện tay nghề 2016

Loại visa định cư diện tay nghề này thường được dành riêng cho các du học sinh sau quá trình dài học tập tại Úc.

Theo quy định mới nhất của bộ di trú Úc, bạn cần đạt ít nhất 60 điểm để xin cấp visa định cư diện tay nghề (áp dụng với các subclass 189, 190 và 489) thay vì 65 điểm như trước đây. Việc tính điểm tạo ra một quá trình lựa chọn minh bạch và khách quan, điểm thưởng dành cho các kỹ năng và các đóng góp được xem là rất quan trọng tại Úc.

Điều kiện để xin visa định cư tại Úc theo dạng tay nghề cho du học sinh:

Người nộp PR trước tiên phải đạt đủ 4 yêu cầu cơ bản sau:

– Tuổi (Age) dưới 50 tuổi.

– Tiếng Anh (English language) ít nhất IELTS 6.0

– Kinh nghiệm làm việc ít nhất 2 năm hoặc tham gia khoá học từ 2 năm trở lên tại Úc

– Có nghề nghiệp thuộc các ngành nghề được ưu tiên định cư tại Úc sau khi du học

Dưới đây là  “bảng tính điểm định cư Úc dạng tay nghề “để các bạn tiện tham khảo và tra cứu

Nhóm điểm Mô tả Điểm số
Độ tuổi 18-24 25
25-32 30
33-39 25
40-44 15
45-49 0
Khả năng Anh ngữ IELTS 6.0 0
IELTS 7.0 10
IELTS 8.0 20
Kinh nghiệm làm việc Ngoài nước Úc theo ngành nghề đăng ký nhập cư hoặc ngành nghề có liên quan 3 năm – dưới 5 năm ( trong 10 năm gần nhất) 5
5  năm – dưới 08 năm  (trong 10  năm gần nhất) 10
08 năm – dưới 10 năm (trong 10 năm gần nhất) 15
Kinh nghiệm làm việc ở Trong nước Úc theo ngành nghề đăng ký nhập cư hoặc ngành nghề có liên quan 1  năm – dưới 3 năm  (trong 10 năm gần nhất) 5
3 năm – dưới 5 năm  (trong 10 năm gần nhất) 10
5 năm – dưới 8 năm  (trong 10 năm gần nhất) 15
8 năm – dưới 10 năm  (trong 10 năm gần nhất) 20
Bằng cấp (được cấp tại Úc hoặc tại nước ngoài) Bằng nghề ở nước ngoài hoặc các loại bằng cao đẳng, chứng chỉ tại Úc 10
Bằng cử nhân và Thạc sỹ 15
Tiến sỹ 20
Thời gian học tập tại Úc Tối thiểu 02 năm 5
Ngôn ngữ cộng đồng 5
 Vợ/chồng đi theo 5
 Hoàn thành tối thiểu 01  năm chuyên tu tại Úc trong thời gian 04 năm 5
 Bảo lãnh của chính phủ tiểu bang (dành cho visa 190) 5
 Bảo lãnh của gia đình hoặc chính phủ tiểu bang để sinh sống tại vùng ít dân(dành cho visa 489) 10
Học tập tại vùng ít dân 5

Các bạn tham khảo link gốc tại: https://www.border.gov.au/Trav/Visa-1/189-

Các bạn hoàn toàn có thể tự ước tính điểm định cư tại đây

Mọi thắc mắc, Quý vị có thể gửi thông tin về:

footer-pic-2

 

 

  Liên hệ Vietlink Education ngay để được tư vấn nhanh nhất:

Công ty TNHH MTV Tư vấn du học Vietlink Education

Đà Nẵng: 48 Bắc Đẩu, phường Thanh Bình, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng Điện thoại: (0511) 3990088 Hồ Chí Minh: Lầu 4, 159 Phan Xích Long, p.7,Tp.HCM Điện thoại: 08 62 920 270, 08 62 920 275. Hotline: 0919 79 88 09 (Ms Anna) Email: info@vietlinkedu.vn Website: http://duhocvietlink.edu.vn