Top 10 trường Đại Học hàng đầu tại Úc năm 2020

Tổ chức xếp hạng các trường Đại học trên Thế giới Quacquarelli Symonds (QS) Anh Quốc vừa công bố bảng xếp hạng mới nhất, trong đó Australia có đến 35 trường Đại học lọt Top. Hãy cùng tìm hiểu Top 10 trường Đại Học hàng đầu tại Úc năm 2020.

Bảng xếp hạng QS World University Rankings là gì?

Bảng xếp hạng ra đời năm 2004 này được công bố bởi Bristish Quacquarelli Symonds (QS) hàng năm. QS World University Rankings tiến hành đánh giá 3.000 trường Đại học và xếp hạng Top 400 trường Đại học hàng đầu. Sau đó, các trường sẽ được xếp trong nhóm bắt đầu từ 401 và lên đến 701+.

Có 4 tiêu chí đánh giá các trường Đại học, bao gồm: nghiên cứu, giảng dạy, việc làm và triển vọng quốc tế. Theo đó, mỗi tiêu chí được đánh giá dựa trên 6 chỉ số: danh tiếng học thuật dựa trên một khảo sát toàn cầu (40%), danh tiếng đối với các chủ doanh nghiệp dựa trên khảo sát toàn cầu (10%), tỉ lệ giảng viên/sinh viên (20%), tỉ lệ sinh viên quốc tế (5%) và tỉ lệ cán bộ quốc tế (5%).

Top 10 trường Đại học Úc theo QS 2020

Hiện tại, có 35 trường Đại học ở Úc có trong danh sách Top 1000 trường hàng đầu Thế giới năm 2020 của “QS World University Rankings”, trong đó có 7 trường Đại học Úc được xếp trong Top 100 trường hàng đầu Thế giới.

Dưới đây là Top 10 trường Đại học hàng đầu tại Úc năm 2020

1.    Đại học Quốc gia Australia (ANU)

Đại học Quốc gia Úc thành lập năm 1946, nằm tại thủ đô Canberra. ANU thuộc nhóm G8 (Liên minh Quốc tế các Đại học nghiên cứu hàng đầu tại Úc), là thành viên của nhiều hội Đại học ưu tú trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương.

+ Xếp hạng: hạng 29 trên Thế giới theo bảng xếp hạng QS. Ở Úc, Đại học Quốc gia Australia luôn đứng đầu về chất lượng đào tạo và tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp kiếm được việc làm thu nhập ổn định.

+ Số sinh viên: ANU có hơn 25.500 sinh viên, trong đó có hơn 7.000 du học sinh.

+ ANU nổi tiếng với các chương trình đạo tạo: Kinh doanh, Xã hội học, Y tế, Khoa học, Khoa học máy tính, Nghệ thuật, Kỹ thuật, Nhân học.

+ Đây cũng là nơi đạt tới 6 danh hiệu Nobel bởi giảng viên và sinh viên của trường.

 2.    Đại học Melbourne

Được thành lập vào năm 1853, Đại học Melbourne là trường có thâm niên lâu đời thứ 2 của Úc và lâu đời nhất tại tiểu bang Victoria. Trường là thành viên trong nhóm G8, nhóm Universitas21 (Tổ chức liên minh toàn cầu, cho phép sinh viên tham dự các sự kiện và trao đổi học tập trên toàn Thế giới), Hiệp hội mạng lưới Đại học vành đai Thái Bình Dương. (Thông tin tham khảo tại https://www.unimelb.edu.au/ )

+ Xếp hạng: Theo QS Anh Quốc, Đại học Melbourne đứng thứ 38 trên Thế giới.

+ Số sinh viên: Đại học có hơn 50.000 sinh viên, trong đó 36% là sinh viên quốc tế.

+ Trường nổi tiếng về đào tạo các ngành: Y/Dược, Kinh doanh, Kế toán, Tài chính, Kiểm toán, Thương mai, Doanh nghiệp, Luật, Quản lý, Cơ khí, CNTT, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội,…

+ Trong số cựu sinh viên của trường có đến 4 thủ tướng Australia và 5 toàn quyền Australia. Ngoài ra, sinh viên và giảng viên của trường từng giành được 7 giải Nobel.

3.    Đại học Sydney

Thành lập năm 1850, Đại học Sydney ở New South Wales là một thành viên của nhóm G8 trường hàng đầu nước Úc. Đây cũng là ngôi trường nằm trong Top 0.3% các trường Đại học hàng đầu thế giới với chương trình nghiên cứu và đào tạo toàn diện dẫn đầu thế giới. Trường đào tạo hơn 900 chuyên ngành với nhiều ngành học đang được ưa chuộng tại Úc và trên thế giới hiện nay. (Tham khảo thêm thông tin tại https://sydney.edu.au/)

+ Xếp hạng: Đại học Sydney đứng thứ 42 trên Thế giới.

+ Số sinh viên: Đại học có hơn 70.000 sinh viên đến từ hơn 130 quốc gia.

+ Trường nổi tiếng về đào tạo các ngành: Nha khoa, Kinh tế và thương mại, Luật, Y khoa, Y tá và hộ sinh, Giáo dục và công tác xã hội, Dược,…

Danh sách cựu sinh viên nổi bật của trường gồm cựu thủ tướng Australia John Howard, nhà khoa học đoạt giải Nobel John Cornforth, chủ tịch ngân hàng thế giới James Wolfensohn, nhà khoa học đoạt giải Nobel Kinh tế John Harsanyi, nhà du hành vũ trụ NASA Paul Scully Power…

 4.    Đại học New South Wales

Thành lập năm 1949, thuộc nhóm G8 và là thành viên của nhóm Universitas21 danh tiếng,Đại học New South Wales là lựa chọn số 1 của các nhà tuyển dụng hàng đầu nước Úc (Xếp hạng Đại học Thế giới QS 2015, LinkedIn 2015).  Trường được toàn thế giới công nhận về phương pháp giảng dạy sáng tạo, nghiên cứu hàng đầu thế giới và cơ sở vật chất hiện đại.(Tham khảo thông tin tại https://www.unsw.edu.au)

+ Xếp hạng: Đai học NSW đứng thứ 43 Thế giới.

+ Số sinh viên: Đại học mỗi năm đón hơn 50.000 sinh viên, trong đó có hơn 14.000 sinh viên quốc tế.

+ Trường nổi tiếng về đào tạo các ngành: Khoa học vật lý, Khoa học đời sống, thương mại, Thiết kế phương tiện truyền thông, Khoa học xã hội và nghiên cứu quốc tế, Mỹ thuật.

+ Trong top 50 CEO tại Australia, rất nhiều người đã tốt nghiệp từ ngôi trường này.

5.    Đại học Queensland ( UQ)

Được thành lập vào năm 1909, Đại học Queensland là một trong những Đại học và trung tâm nghiên cứu khoa học đa ngành hàng đầu tại Úc. Đại học Queensland là thành viên sáng lập nhóm G8 và cũng là thành viên của Universitas21. Chất lượng đào tạo của trường không chỉ mang lại sự tin tưởng của sinh viên đa quốc gia mà còn nhận được sự tin tưởng của các công ty, tập đoàn lớn trên thế giới. (Tham khảo thông tin tại http://www.uq.edu.au/)

+ Xếp hạng: Đại học Queensland đứng thứ 47 Thế giới.

+ Số học sinh: Mỗi năm UQ đón hơn 51000 sinh viên và có tới 13300 sinh viên quốc tế.

+ Trường nổi tiếng về các ngành đào tạo: Nông nghiệp, Môi trường, Khoa học, Kinh doanh, Kinh tế, Luật, Cơ khí, Kiến trúc và quy hoạch, Công nghệ thông tin, Sức khỏe, Nhân văn, Giáo dục, Tâm lý và Âm nhạc.

+ Nhiều cựu sinh viên của trường đã giành giải Nobel, giải Oscar… GS Ian Frazer, người đoạt giải dược quốc tế cho văcxin ngừa ung thư cổ tử cung cũng thuộc Đại học Queensland.

6.    Đại học Monash

Được thành lập năm 1958, Đại học Monash từ lâu được công nhận về danh tiếng học thuật cũng như danh tiếng với các nhà tuyển dụng. Khoa Kinh tế và Kinh doanh của Monash còn được công nhận bởi ba tổ chức đánh giá chất lượng nổi tiếng thế giới là AACSB, EQUIS và AMBA. (Tham khảo thông tin tại https://www.monash.edu)

+ Xếp hạng: Đại học Monash đứng thứ 58 Thế giới.

+ Số sinh viên: Đại học Monash đào tạo khoảng 70.000 sinh viên mỗi năm.

+ Trường nổi tiếng về các ngành đào tạo: Nghệ thuật, Thiết kế và Kiến trúc, Khoa học nhân văn và xã hội, Kinh tế học và Kinh doanh, Giáo dục, Kỹ thuật, Công nghệ thông tin, Luật, Y tế, Khoa học sức khỏe và điều dưỡng, Dược, Khoa học.

7.    Đại học Tây Úc (UWA)

Hành lập năm 1911, Đại học Tây Úc luôn có những đột phá vượt bậc trong nghiên cứu  cùng đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm. Đây cũng là đại học duy nhất ở bang Tây Úc nằm trong Group of Eight – Nhóm 8 trường đại học nghiên cứu hàng đầu nước Úc.(Thông tin tham khảo tại website https://www.uwa.edu.au )

+ Xếp hạng: Đại học Tây Úc xếp hạng 86 Thế giới.

+ Số sinh viên: UWA có hơn 30000 sinh viên theo học mỗi năm.

+ Trường nổi tiếng với các ngành đào tạo:

+ Một số cựu sinh viên nổi bật của trường là thủ tướng Australia Bob Hawke, năm thẩm phán liên bang tối cao Australia, nhà toán học đoạt giải Fields Akshay Venkatesh, hai giáo sư đoạt giải Nobel y học là Barry Marshall và Robin Warren.

8.    Đại học Adelaide

Đại học Adelaide được thành lập năm 1974, là một trong những đại học lâu đời và uy tín bậc nhất Australia.Đại học Adelaide là thành viên của Nhóm G8 Đại học, trường là một trong những đại học nghiên cứu hàng đầu nước Úc, xây dựng được uy tín vững chắc về chất lượng xuất sắc trong học tập, giảng dạy và nghiên cứu.(Thông tin tham khảo tại https://www.adelaide.edu.au)

+ Xếp hạng: Đại học xếp thứ 106 Thế giới.

+ Số sinh viên: Trường hiện đào tạo khoảng 20.000 sinh viên, trong đó 4.000 sinh viên quốc tế.

+ Trường nổi tiếng về các ngành đào tạo: Công nghệ thực phẩm, Khoa học y tế, Khoa học sinh học, Vật lý khoa học, Công nghệ thông tin và viễn thông,…

Đại học Adelaide là cái nôi đào tạo 3 trong số 8 nhà khoa học Australia đoạt giải Nobel và nhà du hành vũ trụ đầu tiên của Australia.

9.    Đại học Công nghệ Sydney (UTS)

Tọa lạc tại thành phố Sydney năng động, Đại học Công nghệ Sydney mới thành lập vào năm 1988 nhưng đã nhanh chóng trở thành một trong những trường hàng đầu tại Australia, nằm trong top 200 trường tốt nhất toàn cầu. (Thông tin tham khảo tại https://www.uts.edu.au/)

+ Xếp hạng: Đại học Công nghệ Sydney đứng thứ 140 Thế giới.

+ Số sinh viên: UTS  dào tạo hơn 40.000 sinh viên mỗi năm

+ Trường nổi tiếng vè các ngành đào tạo: Cơ khí và công nghệ, Công nghệ thông tin, giáo dục và đào tạo, Khoa học ứng dụng và khoa học cơ bản, Khoa học xã hội và truyền thông, kiến trúc, Xây dựng và quy hoạch, Kinh doanh và quản lý, Luật, Nhân văn, Quản trị kinh doanh, Y tế và sức khỏe.

10. Đại học Newcastle, Australia (UON)

Đại học Newcastle ở Australia (khác với đại học Newcastle cùng tên ở Anh) được thành lập năm 1965, có cơ sở chính ở vùng ngoại ô Callaghan của Newcastle, New South Wales. Trường cũng có các cơ sở tại Ourimbah, Port Macquarie, Sydney và cả ở Singapore. (Thông tin tham khảo tại  https://www.newcastle.edu.au/ )

+ Xếp hạng: UON xếp thứ 207 Thế giới.

+ Số sinh viên: Hơn 35.000 sinh viên đang theo học, trong đó có hơn 4.000 sinh viên quốc tế.

+ Trường nổi tiếng về các ngành đào tạo: Kinh doanh và luật, Giáo dục và nghệ thuật, Y học, Khoa công nghệ thông tin và khoa học, Kỹ thuật và xây dựng môi trường.

Để cập nhật các thông tin tuyển sinh tại trường, Quý phụ huynh và các em HSSV vui lòng liên hệ Vietlink Education để được cung cấp thông tin nhanh và chính xác nhất!

CÔNG TY DU HỌC VIETLINK EDUCATION

21 Đường 3/2, Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng

Điện thoại: 0236 3990088

Hotline: 0919.798.809

Email: thuongnt@vietlinkedu.vn

  Liên hệ Vietlink Education ngay để được tư vấn nhanh nhất:

Công ty TNHH MTV Tư vấn du học Vietlink Education

Đà Nẵng: 48 Bắc Đẩu, phường Thanh Bình, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng Điện thoại: (0511) 3990088 Hồ Chí Minh: Lầu 4, 159 Phan Xích Long, p.7,Tp.HCM Điện thoại: 08 62 920 270, 08 62 920 275. Hotline: 0919 79 88 09 (Ms Anna) Email: info@vietlinkedu.vn Website: http://duhocvietlink.edu.vn


VISA 485 – CHÌA KHÓA VÀNG CHO SINH VIÊN QUỐC TẾ LÀM VIỆC TẠI ÚC SAU TỐT NGHIỆP

1. Visa 485 là gì?

Visa 485 có tên thông dụng TR (Temporary Resident) là thị thực tạm thời được cấp cho sinh viên mới tốt nghiệp tại các trường cao đẳng, đại học tại Australia. Du học sinh được cấp visa 485 được phép lưu trú tại đất nước này từ 18 tháng – 4 năm tùy thuộc vào trình độ được cấp bởi các cơ đào tạo của Úc.

Visa 485 gồm 2 loại:

Graduate work stream

Thường dành cho các sinh viên quốc tế có đầy đủ các bằng cấp hợp lệ.Sinh viên đó phải tốt nghiệp với kỹ năng và bằng cấp liên quan đến một trong số những ngành nghề ở danh sách nghề ưu tiên SOL.

Quyền lợi:

  • Sống , học tập và làm việc tạm thời tại Úc
  • Thời hạn visa thường là 18 tháng kể từ ngày cấp
  • Đưa gia đình sang sống cùng trong thời hạn visa.

Yêu cầu:

  • Dưới 50 tuổi
  • Hoàn thành khóa học đã  đăng ký CRICOS với thời gian tối thiểu của khóa học là 92 tuần.
  • Có bằng cấp và kỹ năng phù hợp một nghề nghiệp được đề cử trong danh sách Medium and Long-term Strategic Skills List (MLTSSL)
  • IELTS 6.0

Post Study Work stream

Quyền lợi:

  • Được ở lại Úc từ 2 đến 4 năm sau khi bạn học xong
    • Cử nhân (gồm cả cử nhân đại học và bằng danh dự): 2 năm
    • Thạc sĩ: 2 năm
    • Thạc sĩ nghiên cứu: 3 năm
    • Tiến sĩ: 4 năm
  • Sống , học tập làm việc tại Úc trong thời gian lưu trú của bạn

Yêu cầu:

  • Hoàn thành những khoá học sau trong vòng 6 tháng trước khi nộp đơn:
    • Bachelor
    • Bachelor (Honours)
    • Master (Coursework or Research)
    • PhD
    • *Lưu ý: Graduate Certificate & Graduate Diploma sẽ không đủ điều kiện.
  • Có visa du học (student visa) đầu tiên được cấp sau ngày 5/11/2011. Nếu bạn được cấp visa du học (kể cả cấp 3 hoặc exchange) trước 5/11/2011, bạn sẽ không đủ điền kiện cho nhóm này.

2. Điều kiện xét duyệt chung của visa 485

Du học sinh nếu muốn được cấp visa 485 thì cần phải đáp ứng được những điều kiện xét duyệt như sau:

  • Hoàn thành khóa học đủ điều kiện tại Australia với thời gian học tối thiểu 2 năm (Australian Study Requirement)
  • Đạt điều kiện Australian Study Requirement trong vòng 6 tháng trước khi nộp đơn
  • IELTS ≥ 6.0, không kỹ năng nào dưới 5.0 hoặc PTE ≥ 50 và không kỹ năng nào dưới 36
  • Có bảo hiểm trong thời gian nộp đơn và visa có hiệu lực
  • Có thẩm định tay nghề của một trong MLTSSL (danh sách nghề trung và dài hạn) đối với visa 485 – Graduate work stream
  • Đảm bảo yêu cầu về sức khỏe
  • Chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ theo yêu cầu:
  • Giấy khai sinh
  • Police check của Úc (AFP)
  • Form 80
  • Tuổi dưới 50

Để cập nhật các thông tin tuyển sinh tại trường, Quý phụ huynh và các em HSSV vui lòng liên hệ Vietlink Education để được cung cấp thông tin nhanh và chính xác nhất!

CÔNG TY DU HỌC VIETLINK EDUCATION

21 Đường 3/2, Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng

Điện thoại: 0236 3990088

Hotline: 0919.798.809

Email: thuongnt@vietlinkedu.vn

  Liên hệ Vietlink Education ngay để được tư vấn nhanh nhất:

Công ty TNHH MTV Tư vấn du học Vietlink Education

Đà Nẵng: 48 Bắc Đẩu, phường Thanh Bình, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng Điện thoại: (0511) 3990088 Hồ Chí Minh: Lầu 4, 159 Phan Xích Long, p.7,Tp.HCM Điện thoại: 08 62 920 270, 08 62 920 275. Hotline: 0919 79 88 09 (Ms Anna) Email: info@vietlinkedu.vn Website: http://duhocvietlink.edu.vn


VISA 485 (ÚC) – NHỮNG ĐIỀU BẠN NÊN BIẾT

Visa 485 (dành cho sinh viên mới tốt nghiệp) là visa việc làm cho các sinh viên quốc tế khi đã hoàn thành khóa học 2 năm tại Úc. Tùy thuộc vào bậc học mà visa này có thể kéo dài từ 18 tháng đến 4 năm. Theo đó, đây là một cách tốt để gia hạn thời gian ở lại Úc của bạn nhằm tăng thêm khả năng đáp ứng điều kiện cho visa thường trú hoặc visa làm việc có tay nghề cao.

Những gì bạn tìm hiểu về visa 485 có vẻ khá đơn giản nhưng trên thực tế đã có nhiều trường hợp sinh viên gặp rắc rối vì hiểu không rõ, hiểu sai vấn đề. Bởi vậy, cần hiểu đúng, hiểu đủ các yêu cầu cũng như quy định về loại visa này.

Cùng Vietlink đi tìm đáp án cho những câu hỏi thường gặp về visa 485.

1, Visa 485 du sinh mới tốt nghiệp có các dạng khác nhau nào?

Có hai dạng dành cho visa 485 du sinh mới tốt nghiệp:

-Dạng việc làm nghiên cứu (Post Study Work Stream): Thường được biết đến với tên viết tắt là PSWV. Dạng đủ điều kiện này được đưa ra vào tháng 3/2013 dành cho những du sinh nộp visa du học sau ngày 5/11/2011.

-Dạng việc làm tốt nghiệp (The Graduate Work Stream): Các điều kiện gần giống như dạng visa 485 – tốt nghiệp có tay nghề trước tháng 3/2013.

Kết quả hình ảnh cho VISA 485 (ÚC) – NHỮNG ĐIỀU BẠN NÊN BIẾT

2, Điều kiện dành cho visa dạng việc làm tốt nghiệp là gì?

Cần hiểu đúng, hiểu đủ các yêu cầu cũng như quy định về loại visa này. (Ảnh: NDTV.com)

Các yêu cầu chính dành cho dạng việc làm tốt nghiệp là:

-Hoàn thành khóa học 2 năm tại Úc.

-Hoàn thành chứng chỉ thương mại, cao đẳng, cử nhân, thạc sỹ, hoặc tiến sỹ trong vòng 6 tháng qua.

-Được giới thiệu một công việc trong danh sách Các việc làm có tay nghề và vượt qua được các đánh giá dành cho nghề đó.

-Khóa học tại Úc phải có liên quan đến nghề nghiệp được đề cử.

-Đang giữ visa du học trong vòng 6 thángqua và, và phải giữ một visa có giá trị gắn kết tính đến thời gian nộp đơn.

-Trình độ tiếng Anh: PTE 50 or IELTS 6.0 overall không kĩ năng nào dưới 36 hoặc 5.0 hoặc passport của các nước Anh, Mỹ, Canada, hoặc New Zealand.

-Dưới 50 tuổi tại thời điểm nộp đơn.

3, Điều kiện dành cho visa dạng việc làm nghiên cứu là gì (PSWV)?

Các yêu cầu chính dành cho dạng việc làm nghiên cứu là:

-Nộp đơn xin visa du học đầu tiên sau ngày 5/11/2011.

-Hoàn thành 2 năm tại Úc với trình độ cử nhân hoặc cao hơn.

-Hoàn thành bằng cử nhân, thạc sỹ hoặc tiến sỹ trong vòng 6 tháng qua.

-Trình độ tiếng Anh: PTE 50 or IELTS 6.0 overall không kĩ năng nào dưới 36 hoặc 5.0 hoặc passport của các nước Anh, Mỹ, Canada, hoặc New Zealand.

-Dưới 50 tuổi tại thời điểm nộp đơn.

4, Visa du sinh mới tốt nghiệp có thời hạn bao lâu?

Các loại bằng cấp hoàn thành tại Úc được chấp nhận cho loại visa việc làm tốt nghiệp nhiều hơn. (Ảnh: Voz Actual)

Visa 485 được cấp cho dạng visa việc làm tốt nghiệp có giá trị 18 tháng kể từ ngày cấp.

Visa PSWV có thể có giá trị từ 2 đến 4 năm kể từ ngày cấp, phụ thuộc vào bằng cấp tốt nghiệp tại Úc. Thời hạn cụ thể như sau:

2 năm: hoàn thành bằng cử nhân, cửnhân danh dự, thạc sỹ dạng vừa học vừa làm hoặc thạc sỹ (mở rộng).

3 năm: thạc sỹ nghiên cứu.

4 năm: tiến sỹ.

5, Điểm khác nhau giữa visa việc làm tốt nghiệp và visa việc làm nghiên cứu (PSWV) là gì?

Các loại bằng cấp hoàn thành tại Úc được chấp nhận cho loại visa việc làm tốt nghiệp nhiều hơn. Ví dụ, có thể nộp đơn xin visa việc làm tốt nghiệp khi bạn đã hoàn thành chứng chỉ thương mại, cao đẳng, cao đẳng cao cấp hoặc bằng sau đại học. Lưu ý rằng các ngành học tại Úc phải liên quan đến công việc được đề cử dành cho visa việc làm tốt nghiệp và đương đơn phải vượt qua các đánh giá tay nghề dành cho công việc đó.

Có thể nộp đơn xin visa việc làm tốt nghiệp khi bạn đã hoàn thành chứng chỉ thương mại, cao đẳng, cao đẳng cao cấp hoặc bằng sau đại học.

Hình ảnh có liên quan

Đối với dạng visa PSWV, chỉ các khóa học với trình độ cử nhân trở lên mới có thể sử dụng với yêu cầu 2 năm học tại Úc. Nghĩa là các bằng cao đẳng hoặc thương mại thì không thể dung cho dạng visa việc làm nghiên cứu. Đương đơn phải hoàn thành các chứng chỉ nêu sau đây trong vòng 6 tháng qua. Các loại chứng chỉ như sau:

Bằng cử nhân

Cử nhân danh dự

Thạc sỹ dạng vừa học vừa làm

Thạc sỹ (mở rộng)

Thạc sỹ dạng nghiên cứu

Tiến sỹ – ví dụ như tiến sỹ triết học (Ph.D)

Không giống visa việc làm tốt nghiệp, visa PSWV không yêu cầu đánh giá tay nghề và đương đơn không cần phải được giới thiệu công việc trong bảng danh sách công việc có tay nghề. Không có yêu cầu về việc ngành học phải liên quan đến công việc được đề cử.

Tuy nhiên, các sinh viên nộp đơn xin visa du học đầu tiên trước ngày 5/11/2011 không được phép nộp đơn xin visa PSWV.

6, Đang giữ visa du học dạng phụ thuộc cấp trước ngày 5/11/2011, có thể nộp đơn xin visa PSWV không?

Câu trả lời là: Không. Ngay cả khi bạn giữ visa du học dạng phụ thuộc cấp trước ngày 5/11/2011, bạn cũng không thể nộp đơn xin visa PSWV.

7, Đang giữ visa du học cấp trước ngày 5/11/2011, có thể nộp đơn xin visa PSWV nếu nộp đơn xin visa du học mới không?

Câu trả lời là: Không. Nếu bạn đang giữ visa du học cấp trước ngày 5/11/2011, bạn vẫn không thể nộp đơn xin visa PSWV ngay cả khi bạn nộp đơn xin visa du học mới.

Không giống visa việc làm tốt nghiệp, visa PSWV không yêu cầu đánh giá tay nghề và đương đơn không cần phải được giới thiệu công việc trong bảng danh sách công việc có tay nghề.

8, Đã nộp đơn xin visa du học trước ngày 5/11/2011 nhưng bị từ chối, có thể nộp đơn xin visa PSWV nếu nộp đơn xin visa du học mới không?

Câu trả lời là: Có. Yêu cầu ngày 5/11 chỉ áp dụng cho các visa du học đã được cấp. Các đương đơn bị từ chối hoặc rút đơn sẽ không bị tính vào không cho phép bạn nộp đơn xin visa PSWV.

9, Đã nộp đơn xin visa du học trước ngày 5/11/2011 nhưng được cấp sau ngày 5/11, có thể nộp đơn xin visa PSWV nếu nộp đơn xin visa du học mới không?

Câu trả lời là: Không. Ngay cả nếu visa du học của bạn được cấp sau ngày 5/11/2011, bạn vẫn không đủ điều kiện nộp đơn xin visa PSWV nếu bạn nộp đơn xin visa du học trước ngày 5/11/2011.

10, Đã hoàn thành khóa học 2 năm nhưng có một số môn được miễn dành cho khóa học nước ngoài, có đủ điều kiện để nộp đơn xin visa du sinh mới tốt nghiệp 485 không?

Để đủ điều kiện nộp đơn xin visa 485, bạn phải hoàn thành một khóa học 2 năm. Theo định nghĩa một khóa học,hoặc các khóa học, như được đăng ký trên hệ thống CRICOS là phải tham gia ít nhất 92 tuần.

Để đủ điều kiện nộp đơn xin visa 485, bạn phải hoàn thành một khóa học 2 năm.

Nếu bạn được miễn giảm dành cho khóa học nước ngoài, số thời gian tham gia khóa học của bạn sẽ bị giảm xuống

Ví dụ: 1 sinh viên hoàn thành bằng thạc sỹ mở rộng được đăng ký trên CRICOS là 104 tuần với 16 môn học.

Nếu sinh viên được miễn giảm 1 môn học, nghĩa là đã tham gia 15 trong 16 tháng đồng nghĩa với việc bạn chỉ tham gia khóa học 15/16 x 104 = 97 tuần học. Nghĩa là được miễn giảm 1 môn học thì bạn vẫn đáp ứng đủ điều kiện 92 tuần dành cho 2 năm học. Tuy nhiên nếu bạn nhận miễn giảm 2 môn học, nghĩa là bạn chỉ tham gia khóa học gồm 14/16 x 104 = 91 tuần học.Sinh viên này không đáp ứng đủ điều kiện 92 tuần học.

11, Có thể nộp đơn xin visa trước khi nộp bảng điểm IELTS không?

Khi bạn nộp đơn, bạn phải cung cấp đầy đủ chứng cứ về trình độ tiếng Anh của bạn.

Như vậy, bạn sẽ phải nộp bảng điểm IELTS hoặc các con số chứng minh tại thời điểm nộp đơn.

12, Có thể nộp đơn xin visa trước khi nộp bảng đánh giá tay nghề không?

Để nộp đơn xin visa việc làm tốt nghiệp, bạn phải nộp đơn xin đánh giá tay nghề trước và cung cấp bằng chứng về đơn xin đánh giá này.

Nếu nộp đơn dạng visa việc làm nghiên cứu, bạn sẽ không cần phải nộp bảng đánh giá tay nghề – bảng đánh giá này chỉ yêu cầu dành cho visa dạng việc làm tốt nghiệp.

Để nộp đơn xin visa việc làm tốt nghiệp, bạn phải nộp đơn xin đánh giá tay nghề trước và cung cấp bằng chứng về đơn xin đánh giá này. Bạn có thể nộp đơn xin visa trước khi có kết quả đánh giá tay nghề. Để được cấp visa, bạn phải có kết quả đậu phần đánh giá tay nghề.

13, Có thể thêm các thành viên trong gia đình vào đơn không?

Bạn có thể thêm các thành là vợ/chồng hoặc con cái dạng phụ thuộc vào đơn xin visa 485 du sinh mới tốt nghiệp.

Bạn có thể làm theo những cách sau:

Thêm họ vào khi bạn điền đơn (thường được gọi là đơn xin gộp).

Nộp đơn xin visa 485 cho họ sau khi bạn đã được cấp visa 485 (những người phụ thuộc sẽ được xem là người đi theo trong trường hợp này).

Kết quả hình ảnh cho Visa du sinh mới tốt nghiệp tại úc

Gộp cùng những người phụ thuộc vào đơn xin gộp sẽ rẻ hơn và nhanh hơn trong hầu hết các trường hợp. Tuy nhiên,họ phải ở Úc khi họ được cấp visa.

Các phí phát sinh sẽ được thu khi có người đi theo và bạn chỉ có nộp đơn xin visa cho họ khi bạn đã được cấp visa 485. Người đi theo có thể ở Úc hoặc nước ngoài khi visa được cấp.

Ngoại trừ trường hợp, con được sinh trong thời gian xét visa, bạn không thể thêm bất cứ người phụ thuộc nào vào đơn xin visa 485 khi đang xét visa.

Để cập nhật các thông tin tuyển sinh tại trường,Quý phụ huynh và các em HSSV vui lòng liên hệ Vietlink Education để được cung cấp thông tin nhanh và chính xác nhất!

CÔNG TY DU HỌC VIETLINK EDUCATION

21 Đường 3/2, Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng

Website: www.duhocvietlink.edu.vn

Facebook: www.facebook.com/VietLinkEducation/

Điện thoại: 0236 3990088

Hotline: 0919.798.809

Email: thuongnt@vietlinkedu.vn

  Liên hệ Vietlink Education ngay để được tư vấn nhanh nhất:

Công ty TNHH MTV Tư vấn du học Vietlink Education

Đà Nẵng: 48 Bắc Đẩu, phường Thanh Bình, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng Điện thoại: (0511) 3990088 Hồ Chí Minh: Lầu 4, 159 Phan Xích Long, p.7,Tp.HCM Điện thoại: 08 62 920 270, 08 62 920 275. Hotline: 0919 79 88 09 (Ms Anna) Email: info@vietlinkedu.vn Website: http://duhocvietlink.edu.vn


DANH SÁCH CHƯƠNG TRÌNH HỌC BỔNG ĐẠI HỌC ÚC 2020

Kỳ nhập học tháng 1, 2 năm 2020 các trường Đại học Úc mang đến chương trình học bổng hấp dẫn giá trị lớn lên tới 100%. Cùng Vietlink tìm hiểu yêu cầu học bổng tại bài viết này nhé!

1.Đại học Flinders – Học bổng Go Beyond Scholarship 25% học phí

Chương trình học bổng năm 2020 với tên gọi Flinders Go Beyond Scholarship, trị giá 25% học phí 2 kỳ học đầu tiên. Học bổng áp dụng cho các khóa học bậc đại học và sau đại học ở các chuyên ngành sau:

2. Đại học Australia Catholic – Loạt học bổng up to 100% học phí cho kỳ 2020!

  • Học bổng ACU International Student 50% học phí toàn khoá
    • Số lượng: 20
    • Áp dụng cho: khóa undergraduate và postgraduate năm 2020
    • Điều kiện tối thiểu: GPA trung bình đạt 80% (tương đương 5.8/7 thang Úc)
    • Điều kiện duy trì: GPA 4.75/7 trong quá trình học tại ACU
    • Deadline: 06/1019 cho kỳ 2/2020 
  • Học bổng tự động Global Excellence AU$5000/năm
    • Số lượng: không giới hạn
    • Áp dụng cho: các khoá học business và technology từ 2019 – 2024
  • Học bổng Mercy: up to 100% học phí
    • Số lượng: 2 suất hàng năm
    • Áp dụng cho: mọi khóa cử nhân tại ACU
    • Điều kiện: bài luận 750 từ về chủ đề “The sanctity of human life”
    • Điều kiện duy trì: GPA 4.0/7 trong suốt quá trình học

3. Đại học South AustraliaHọc bổng Vice-Chancellor 50% học phí

  • Học bổng đầu vào Vice Chancellor’s International Excellence 50% học phí toàn khoá
    • Áp dụng cho: khóa undergraduate và postgraduate tại các khoa sau: business; education, arts and social sciences, health sciences, information technology – engineering and
    • Điều kiện tối thiểu: đạt các yêu cầu đầu vào của chương trình học tại UniSA
    • Điều kiện duy trì: GPA 5.0/7 trong quá trình học
       
  • Học bổng tự động đầu vào International Merit: 25% học phí năm 1
    • Áp dụng cho: khoá undergraduate và postgraduate tại các khoa sau: business; education, arts and social sciences, health sciences, information technology – engineering and environment
    • Điều kiện tối thiểu: đạt các yêu cầu đầu vào của chương trình học tại UniSA

4. Đại học Tasmania – Học bổng up to 100%

Học bổng Pathway

  •  2 học bổng Top Achievers trị giá 30% học phí dành cho sinh viên có thành tích học tập cao nhất trong chương trình Pathway
  • 10% học bổng học phí Pathway tự động cho sinh viên Việt Nam
  • 10% học bổng/ mỗi năm Bachelor sau khi sinh viên hoàn thành năm Pathway’
  • 25% học bổng/ mỗi năm Bachelor nếu sinh viên đạt thành tích năm Pathway cao hơn yêu cầu đầu vào của khoa đó.
    >> Giá trị học bổng Pathway từ 11.070 AUD đến 28,710 AUD/ toàn thời gian học tại UTAS!

Học bổng chương trình Bachelor

  • Học bổng 100% học phí – 4 suất cho các nước Indonesia, Latin America, Malaysia/Singapore và Việt Nam: áp dụng cho khóa Cử nhân và Thạc sỹ khoa Kinh doanh 2020
  • Yêu cầu học sinh tốt nghiệp lớp 12/Đại học và đạt các tiêu chí sau:
    • Bậc Đại học: GPA lớp 12 từ 9.5/10
    • Bậc sau Đại học: GPA năm cuối từ 9.0/10
    • Viết Bài luận xin học bổng 500 từ
    • Hạn nộp đơn: Chủ nhật ngày 17/11/2019, 12h đêm (giờ Úc)
  • Học bổng 50% học phí – xét tự động & không giới hạn số lượng
    Áp dụng cho các ngành Kinh tế (trừ Master of Professional Accounting).
  • Học bổng 25% học phí – xét tự động & không giới hạn: áp dụng cho mọi khóa học Cử nhân và Thạc sỹ (trừ ngành Y). 

5. Đại học Wollongong – Học bổng 30%

Học bổng tự động University Excellence 30% toàn học phí
Áp dụng cho: khoá undergraduate trừ các ngành Doctor of Medicine, Nursing, Nutrition and Dietetics, Exercise Science and Rehabilitation, Education, Social Work and Psychology.

Học bổng tự động Postgraduate Academic Excellence 30% học phí
Áp dụng cho: khoá postgraduate trừ các ngành Doctor of Medicine, Nutrition and Dietetics, Exercise Physiology, Teaching, Social Work and Psychology

Vietnam Bursary 2020: giảm 10% cho mọi khoá undergraduate và 20% cho mọi khoá postgraduate

6. Đại học Griffith – Học bổng up to 50%  

Học bổng 50% cho bậc cử nhân và sau đại học
Điều kiện:
+ Cử nhân: tối thiểu tốt nghiệp cấp III tại Việt Nam
+ Thạc sỹ: tối thiểu GPA 3.0/4.0
+ Bài luận 250-500 từ với nội dung: tại sao chọn Griffith, tại sao chọn ngành học này và điểm mạnh của bản thân

Học bổng 25% cho chương trình sau đại học
Điều kiện: 
+ GPA 3.0/4.0 trở lên
+ Đáp ứng yêu cầu tiếng anh đầu vào của chương trình đăng ký

Học bổng 10% tự động: Tự động xét dành cho học sinh Việt Nam đủ điều kiện nhập học tại trường.

7. Uni of Western Australia – Học bổng AUD 15,000/ Năm

UWA Global Excellence Scholarship: Học bổng chương trình Đại học trị giá lên tới AU$15.000 cho mỗi năm học, kéo dài 3 năm đại học (tổng cộng AU$45.000). Học bổng áp dụng cho tất cả các chuyên ngành bậc đại học tại UWA, nhập học năm 2020 và 2021.

UWA Global Excellence Scholarship: Học bổng chương trình Thạc sĩ trị giá lên tới AU$15.000 cho một năm học, kéo dài 2 năm thạc sĩ (tổng cộng AU$30.000).
Học bổng áp dụng cho tất cả các chương trình bậc sau đại học, thạc sĩ (tín chỉ hoặc tín chỉ và luận văn) tại UWA, với các kỳ nhập học vào năm 2020, 2021 hoặc 2022, trừ một số chương trình cụ thể.

UWA International Postgraduate Research Scholarships: Học bổng bậc Tiến sĩ và Thạc sĩ nghiên cứu toàn phần: học phí 4 năm, Bảo hiểm OSHC và sinh hoạt phí $30.000/năm (đăng ký từ 1/7 – 31/8/2019 cho kỳ nhập học kỳ 1/2020);

Forrest Research Foundation PhD Scholarships:Học bổng bậc Tiến sĩ cho nhiều chuyên ngành khác nhau, bao gồm: học phí, OSHC, hỗ trợ nghiên cứu $27,596 mỗi năm (2019), nhà ở $20.697/năm (2019) và công tác phí lên tới $13.000;

Để cập nhật các thông tin tuyển sinh tại trường, Quý phụ huynh và các em HSSV vui lòng liên hệ Vietlink Education để được cung cấp thông tin nhanh và chính xác nhất!

CÔNG TY DU HỌC VIETLINK EDUCATION

21 Đường 3/2, Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng

Điện thoại: 0236 3990088

Hotline: 0919.798.809

Email: thuongnt@vietlinkedu.vn

  Liên hệ Vietlink Education ngay để được tư vấn nhanh nhất:

Công ty TNHH MTV Tư vấn du học Vietlink Education

Đà Nẵng: 48 Bắc Đẩu, phường Thanh Bình, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng Điện thoại: (0511) 3990088 Hồ Chí Minh: Lầu 4, 159 Phan Xích Long, p.7,Tp.HCM Điện thoại: 08 62 920 270, 08 62 920 275. Hotline: 0919 79 88 09 (Ms Anna) Email: info@vietlinkedu.vn Website: http://duhocvietlink.edu.vn


DANH SÁCH VÙNG REGIONAL VÀ NGÀNH HỌC DỄ ĐỊNH CƯ TẠI ÚC

1.Perth và Gold Coast được xếp vào danh sách vùng regional

Theo thông báo mới nhất từ chính phủ Úc, từ ngày 16/11/2019, Perth và Gold Coast sẽ được xếp vào khu vực regional – được gọi là “regional centre”. Điều này đồng nghĩa từ nay, ngoại trừ Sydney, Melbourne và Brisbane, học sinh quốc tế tại tất cả các thành phố và khu vực còn lại sẽ được nhận thêm 5 điểm khi tính điểm định cư và hưởng visa regional với tối đa 3 năm ở lại làm việc sau khi tốt nghiệp

Chính phủ Úc ngày càng đẩy mạnh việc thu hút nguồn nhân lực quốc tế tay nghề cao khi nâng chỗ cho người nhập cư tại các vùng regional từ 23,000 lên 25,000. Bộ trưởng bộ Dân số Alan Tudge mong muốn chính sách mới sẽ tái cấu trúc lại phân bổ dân cư trên toàn nước Úc vì “hơn 70% sự phát triển dân số Úc hiện nay tập trung tại Sydney, Melbourne và Brisbane, tạo ra gánh nặng cho các thành phố lớn này”.

Perth
Tọa lạc tại bang Tây Úc – cũng đồng thời là thủ phủ của bang, Perth là thành phố đông dân thứ 4 tại Úc và được bình chọn là 1 trong 10 thành phố đáng sống nhất thế giới năm 2017 theo The Economist.
Một số trường Đại học tại Perth:
+ Edith Cowan University
+ University of Western Australia
+ Central Queensland University (Perth Campus)
+ Curtin University of Technology
+ Murdoch University (hiện trường này đã tụt xuống Level 3)

Gold Coast
Nằm tại tiểu bang Queensland, bờ Đông nước Úc và cách Brisbane chỉ khoảng 94km, Gold Coast là thành phố của du lịch và văn hóa với bờ biển trải dài 32 km cùng vô vàn cửa hiệu, nhà hàng, trung tâm mua sắm. Rất nhiều trường Đại học lớn tại Úc có campus tại đây với các ngành hospitality, tourism hay event management vô cùng phát triển:
+ Griffith University
+ Southern Cross University
+ Bond University

2. Cơ hội cho học sinh quốc tế với các ngành thiếu nhân sự nhất tại Úc!

Hàng năm, chính phủ Úc sẽ công bố Occupation List – danh sách những ngành nghề, lĩnh vực đang thiếu nhân sự cả trong ngắn hạn và dài hạn tại nước Úc. Những ngành thiếu nhân lực ngắn hạn sẽ sớm được lấp đầy vậy nên đó không phải là những ngành triển vọng mà iae muốn hướng tới, đặc biệt với các bạn có dự định theo học Đại học. Cùng tìm hiểu một số ngành dài hạn – luôn luôn thiếu nhân sự và có thể mang đến cơ hội định cư lâu dài cho các bạn học sinh.

2.1. KHỐI NGÀNH KIẾN TRÚC – ARCHITECT

Theo số liệu của Australian Government’s Job Outlook, kiến trúc sư lành nghề kĩ thuật cao là nhóm nhân sự đang có nhu cầu tuyển dụng rất cao tại Úc, ước tính trong vòng 5 năm tới, lĩnh vực này sẽ tăng lên 23,900 nhân sự – với 9,000 vị trí mới. Như vậy, sau khi tốt nghiệp, sinh viên hoàn toàn không phải lo lắng về cơ hội việc làm.

Không chỉ rộng mở về lựa chọn nghề nghiệp, lương và chế độ đãi ngộ của các công việc thuộc lĩnh vực này đều vô cùng tốt. Kiến trúc sư cũng là lĩnh vực luôn có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất nước Úc và sinh viên có thể làm việc tại bất cứ đâu trên toàn nước Úc sau khi tốt nghiệp.

Architecture sẽ phù hợp với học sinh có đam mê với mỹ thuật, hội họa, tư duy thẩm mỹ và sáng tạo, khả năng làm việc theo dự án và làm việc nhóm tốt.

  • Cơ hội nghề nghiệp sau tốt nghiệp: Landscape Architecture, Urban Planning, Project Management, Interior Design.
  • Mức lương trung bình: $1,674/tuần
  • Các trường Đại học khu vực regional đào tạo tốt: Curtin University, Griffith University, University of South Australia, The University of Adelaide, University of Newcastle, University of Canberra

2.2. KHỐI NGÀNH KỸ THUẬT – ENGINEERING

Nước Úc với nền công nghiệp và công nghệ phát triển hiện đại bậc nhất sẽ là lựa chọn số 1 cho học sinh có dự định theo học khối ngành engineering. Engineering là lĩnh vực rất rộng, bao gồm một loạt các lĩnh vực nhỏ đặc thù. Học sinh có vô vàn lựa chọn khi theo học khối ngành engineering: điện, điện tử, cơ khí, viễn thông, công nghệ sinh học .. đến hàng không, địa chất.

Tỷ lệ nhân sự làm toàn thời gian trong lĩnh vực engineering tại Úc rất cao (91% so với trung bình mọi nhóm ngành là 61%). Dự đoán đến năm 2023, nhân sự trong khối ngành này sẽ tăng lên 18,300 với 6,000 vị trí còn thiếu.

  • Cơ hội nghề nghiệp sau tốt nghiệp: Electrical Engineer, Electronic Engineer, IT Engineer, Civil Engineer, Telecommunications Engineer, Chemical and Material Engineer,…
  • Mức lương trung bình: $2,155/tuần
  • Các trường Đại học khu vực regional đào tạo tốt: University of Wollongong, University of Adelaide, University of South Australia, Edith Cowan University, Murdoch University, Curtin University, University of Newcastle.

2.3. KHỐI NGÀNH THÚ Y – VETERINARY & ZOOLOGY

Là một trong những lĩnh vực phát triển mạnh nhất tại nước Úc bởi khối lượng công viên, vườn quốc gia và sở thú ở đây rất lớn, dự đoán đến năm 2023 nhân sự trong lĩnh vực thú y sẽ tăng lên 12,100 với 7,000 vị trí mới.

Lựa chọn Veterianarian & Zoology, học sinh sẽ được nghiên cứu hệ sinh thái và động vật học, y học cho động vật với nhiều cơ hội nghề nghiệp tại các khu bảo tồn sinh thái, trung tâm nghiên cứu sinh học hoặc làm việc tại các bệnh viện thú y trên toàn nước Úc.

  • Cơ hội nghề nghiệp sau tốt nghiệp: Veterinarian, Zoologist, Veterinary Nurses.
  • Mức lương trung bình: $71,968/năm
  • Các trường Đại học khu vực regional đào tạo tốt: University of Tasmania, University of Adelaide, Charles Sturt University Wangga Wangga Campus, James Cook University Townsville, Murdoch University

2.4. KHỐI NGÀNH Y TÁ & ĐIỀU DƯỠNG – NURSING

Dân số nước Úc đã tăng lên gấp đôi trong vòng 50 năm qua với tỷ lệ dân số nghiêng về già hóa bởi người dân ngày càng sống thọ hơn. Số lượng các bệnh viện và phòng khám cũng ngày càng tăng lên, nhu cầu về y tá và điều dưỡng lành nghề, kĩ thuật cao cũng vì thế ngày càng được đẩy mạnh, đặc biệt là tại các vùng regional. Theo thống kê, số lượng việc làm đến từ lĩnh vực chăm sóc sức khỏe chiếm 10% tổng khối lượng việc làm mọi ngành.

Dựa trên số liệu từ Australia Government’s Job Outlook, registered nurse (y tá được chứng nhận hành nghề) tại Úc là nghề có nhu cầu nhân sự rất lớn với 147,000 vị trí còn trống trong 5 năm sắp tới.

  • Cơ hội nghề nghiệp sau tốt nghiệp: Registered Nurse (Aged Care), Registered Nurse (Childcare), Registered Nurse (Community Health), Registered Nurse (Mental Heath)…
  • Mức lương trung bình: $1,909/tuần
  • Các trường Đại học khu vực regional đào tạo tốt: University of Adelaide, Australian Catholic University (Ballarat & Adelaide campus), Griffith University (East Coast campus), University of Tasmania, Flinders University

2.5. KHỐI NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC TRỞ XUỐNG – EARLY CHILDHOOD & PRIMARY EDUCATION

Được đánh giá là một trong những lĩnh vực có nhu cầu nhân sự rất lớn với 93,000 vị trí trống trong vòng 5 năm sắp tới (chỉ sau y tá – điều dưỡng), giáo dục từ bậc tiểu học trở xuống là cơ hội đối với học sinh quốc tế có nguyện vọng định cư sau khi tốt nghiệp. Đây cũng là lĩnh vực có tuổi thọ nghề nghiệp cao – 41 năm.

Giáo dục từ bậc tiểu học trở xuống là ngành rất phù hợp với học sinh quốc tế, bởi thay vì tập trung vào kiến thức chuyên môn nặng như giảng dạy bậc Đại học, lĩnh vực này chủ yếu yêu cầu cao về kĩ năng giảng dạy và đào tạo trẻ em. Học sinh có sự yêu thích với việc giảng dạy, chăm sóc trẻ em cùng kĩ năng quản lý và quan sát tốt sẽ phù hợp với khối ngành này.

  • Cơ hội nghề nghiệp sau tốt nghiệp: Early Childhood Teacher, Primary School Teacher.
  • Mức lương trung bình: $1,488/tuần
  • Các trường Đại học khu vực regional đào tạo tốt: Australian Catholic University (#1 Úc về teaching & education), University of Wollongong, University of Southern Queensland, Charles Darwin University, University of New England.

Để cập nhật các thông tin tuyển sinh tại trường,Quý phụ huynh và các em HSSV vui lòng liên hệ Vietlink Education để được cung cấp thông tin nhanh và chính xác nhất!

CÔNG TY DU HỌC VIETLINK EDUCATION

21 Đường 3/2, Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng

Điện thoại: 0236 3990088

Hotline: 0919.798.809

Email: thuongnt@vietlinkedu.vn

  Liên hệ Vietlink Education ngay để được tư vấn nhanh nhất:

Công ty TNHH MTV Tư vấn du học Vietlink Education

Đà Nẵng: 48 Bắc Đẩu, phường Thanh Bình, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng Điện thoại: (0511) 3990088 Hồ Chí Minh: Lầu 4, 159 Phan Xích Long, p.7,Tp.HCM Điện thoại: 08 62 920 270, 08 62 920 275. Hotline: 0919 79 88 09 (Ms Anna) Email: info@vietlinkedu.vn Website: http://duhocvietlink.edu.vn